Thông tin tuyển sinh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NHẬT - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Danh mục và chỉ tiêu chuyên ngành tuyển sinh năm 2026
TT |
Chuyên ngành/CTĐT*
| Tên viết tắt CTĐT | Mã số | Chỉ tiêu | |
Xét tuyển thẳng | Xét tuyển | ||||
1 | Khu vực học (định hướng Việt Nam học/ Nhật Bản học) | MAS | 8310604.01QTD | 02 | 13 |
2 | Quản trị kinh doanh | MBA | 8340101 | 02 | 13 |
3 | Chính sách công | MPP | 8340402 | 02 | 08 |
4 | Lãnh đạo toàn cầu | MGL | 8310210.01QTD | 02 | 13 |
5 | Công nghệ Nano | MNT | 8510409.01QTD | 02 | 08 |
6 | Kĩ thuật xây dựng | MCE | 8580201 | 02 | 08 |
7 | Kĩ thuật môi trường | MEE | 8520320 | 02 | 08 |
8 | Biến đổi khí hậu và Phát triển | MCCD | 8900202.02QTD | 02 | 13 |
9 | Khoa học và Kĩ thuật máy tính | MCSE | 8480101 | 05 | 25 |
Tổng | 130 | 21 | 109 | ||
(*): CTĐT định hướng nghiên cứu.
2. Đối tượng và yêu cầu dự tuyển
Yêu cầu dự tuyển | Xét tuyển thẳng | Xét tuyển | Ghi chú |
2.1 Yêu cầu chung |
| ||
Trình độ chuyên môn | Tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) |
| |
Trình độ ngoại ngữ | Có năng lực ngoại ngữ từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ của CTĐT | Chi tiết tại Phụ lục 1 | |
Lý lịch | Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận; |
| |
Sức khỏe học tập | Đủ sức khoẻ để học tập; |
| |
Thành tích nghiên cứu khoa học | Ứng viên được tích lũy điểm thưởng thành tích nghiên cứu khoa học nhưng không quá 10 điểm (theo thang điểm 100); | Mức điểm quy đổi đối với thành tích nghiên cứu khoa học được quy định chi tiết tại Phụ lục 2 | |
Điểm thưởng về thành tích nghiên cứu khoa học được cộng theo quy định vào điểm trung bình chung tích lũy toàn khóa của ứng viên | |||
Yêu cầu khác | Văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cần có Giấy công nhận văn bằng của Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với ứng viên là người nước ngoài phải có đầy đủ minh chứng về tài chính cần thiết cho quá trình học tập và sinh hoạt tại Việt Nam. |
| |
2.2 Yêu cầu về văn bằng |
| ||
| – Tốt nghiệp đại học chính quy ngành đúng hạng Giỏi trở lên trong thời hạn 12 tháng (tính đến thời điểm nộp hồ sơ) các CTĐT chuẩn, chất lượng cao theo Thông tư 23/2014/TT-BGDĐT của ĐHQGHN hoặc các CTĐT ngoài ĐHQGHN đã kiểm định bởi các tổ chức kiểm định được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận (các CTĐT này phải còn thời hạn kiểm định tại thời điểm ứng viên đang học tập ở trình độ đại học) | Tốt nghiệp đại học hoặc dự kiến tốt nghiệp đại học trước ngày 30/9/2025 (hoặc trình độ tương đương trở lên) và xếp hạng tốt nghiệp bậc đại học từ Khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu. | Chi tiết danh mục ngành đúng, ngành phù hợp tại Phụ lục 5 và Danh mục các CTĐT đáp ứng điều kiện xét tuyển thẳng tại Phụ lục 7 |
– Tốt nghiệp một số ngành đại học chính quy ngành phù hợp của ĐHQGHN hạng Giỏi trở lên trong thời hạn 12 tháng (tính đến ngày nộp hồ sơ). | |||
3. Lịch trình tuyển sinh, hồ sơ và lệ phí xét tuyển
- Bước 1: Đăng ký hồ sơ trực tuyến
Thí sinh truy cập vào Cổng thông tin tuyển sinh sau đại học trực tuyến theo địa chỉ: http://tssdh.vnu.edu.vn và thực hiện theo hướng dẫn. Thí sinh phải cam kết và chịu trách nhiệm đối với tính trung thực trong các thông tin cần khai báo.
- Bước 2: Nộp hồ sơ scan qua email
– Địa chỉ gửi bản scan (định dạng .pdf hoặc .doc) hồ sơ tới email: admission@vju.ac.vn
– Bộ phận Tuyển sinh kiểm tra điều kiện và đề nghị thí sinh dự tuyển bổ sung, điều chỉnh hồ sơ (nếu cần)
- Bước 3: Nộp hồ sơ (bản cứng)
Thí sinh chuẩn bị 01 bộ hồ sơ (bản cứng) tại Văn phòng tuyển sinh, Phòng 510, Tầng 5, Cơ sở Mỹ Đình, Đường Lưu Hữu Phước, Phường Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
– Thời gian nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính.
– Thí sinh có thể gửi hồ sơ qua đường bưu điện EMS (tính theo dấu bưu điện)
3.1 Lịch trình tuyển sinh
Các bước tuyển sinh | Đợt 1 | Đợt 2 | Đợt 2 (bổ sung) (*) |
Nộp hồ sơ dự tuyển | 16/03/2026 – 29/04/2026 | 04/05/2026 – 31/07/2026 | 01/08/2026 – 11/09/2026 |
Tổ chức xét tuyển | 16/05/2026 | 15/08/2026 | 19/09/2026 |
Thông báo kết quả | 05/2026 | 08/2026 | 09/2026 |
Nhập học | 06/2026 | 09/2026 | 09/2026 |
(*): Lịch trình chi tiết của đợt bổ sung sẽ được thông báo sau khi kết thúc đợt 2. Đợt bổ sung chỉ tổ chức khi có đủ số hồ sơ do HĐTS quyết định.
3.2 Hồ sơ xét tuyển
TT | Hồ sơ | Số lượng | Yêu cầu | Ghi chú |
1 | Phiếu đăng ký xét tuyển thạc sĩ năm 2026 | 01 | Bắt buộc | Mẫu 1 ký bằng mực xanh, viết bằng tiếng Anh (Phụ lục 8) |
2 | CMND/CCCD hoặc Hộ chiếu | 01 | Bắt buộc | Bản sao công chứng hai mặt |
3 | 02 ảnh 4*6cm | 02 | Bắt buộc | Ảnh chụp trong 6 tháng trở lại tính đến ngày nộp hồ sơ, viết rõ thông tin về họ tên, ngày sinh ở mặt sau ảnh |
4 | Giấy khám sức khỏe | 01 | Bắt buộc | Kết quả khám sức khỏe trong 6 tháng trở lại tính đến ngày nộp hồ sơ |
5 | Minh chứng nộp lệ phí xét tuyển | 01 | Bắt buộc | Ghi đúng cú pháp nộp lệ phí xét tuyển. Tham khảo mục 3.5 |
6 | Bản sao bằng tốt nghiệp đại học | 01 | Bắt buộc | Bản sao công chứng |
7 | Giấy công nhận văn bằng do Cục quản lý chất lượng, Bộ GD&ĐT cấp | 01 | Bắt buộc với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp | Bản sao công chứng |
8 | Bảng điểm đại học | 01 | Bắt buộc | – Bản sao công chứng – Bản dịch bảng điểm sang tiếng Anh nếu bảng điểm bằng ngôn ngữ khác (không cần công chứng) |
9 | Minh chứng năng lực tiếng Anh từ bậc 4/6 | 01 | Bắt buộc | – Bản sao công chứng chứng chỉ/chứng nhận – Giấy xác nhận ngôn ngữ đào tạo (nếu sử dụng văn bằng thay thế chứng chỉ/chứng nhận) – Các chứng chỉ/chứng nhận có giá trị trong vòng 02 năm kể từ ngày thi tới ngày đăng ký dự tuyển. |
9 | Minh chứng năng lực tiếng Nhật /tiếng Việt từ bậc 4/6 | 01 | Bắt buộc với ứng viên dự tuyển MAS – Tiếng Nhật với định hướng Nhật Bản học – Tiếng Việt với người nước ngoài học định hướng Việt Nam học | |
10 | Chứng nhận kinh nghiệm công tác chuyên môn | 01 | Bắt buộc đối với ứng viên phải học bổ sung kiến thức thuộc MPP, MBA, MGL | Có tối thiểu 01 năm công tác liên quan đến chương trình dự tuyển |
11 | Chứng minh tài chính | 01 | Bắt buộc dành cho ứng viên người nước ngoài | Mẫu 2 (Phụ lục 8) |
12 | Đề cương nghiên cứu | 01 | Bắt buộc với MBA, MEE |
|
13 | Thư giới thiệu | 01 | Không bắt buộc | Mẫu 3 (Phụ lục 8) |
14 | Bản công chứng năng khiếu, chuyên môn. thành tích nghiên cứu khoa học… | 01 |
|
3.3. Lệ phí xét tuyển
– Xét tuyển thẳng: 200.000 VNĐ/hồ sơ;
– Xét tuyển: 500.000 VNĐ/đợt/hồ sơ
– Ứng viên nộp lệ phí xét tuyển ngay sau khi nộp thành công hồ sơ dự tuyển;
– Lệ phí xét tuyển không hoàn lại và không bao gồm chi phí đi lại, ăn ở và lưu trú cho ứng viên trong thời gian tham dự phỏng vấn.
3.4 Học phí bổ sung kiến thức
– Sau khi đăng ký dự tuyển thành công, ứng viên phải học bổ sung kiến thức được thông báo về kế hoạch học bổ sung và số lượng tín chỉ bắt buộc hoàn thành trước ngày tổ chức xét tuyển (Danh sách các học phần phải bổ sung kiến thức tại Phụ lục 6).
– Ứng viên đóng học phí tùy theo số lượng tín chỉ do CTĐT đề xuất. Định mức tín chỉ của bổ sung kiến thức được tính theo định mức tín chỉ của CTĐT trình độ đại học ở Trường.
– Trong trường hợp ứng viên không hoàn thành đầy đủ kế hoạch bổ sung kiến thức của Nhà trường, ứng viên sẽ không được hoàn trả học phí bổ sung kiến thức và không được dự tuyển.
3.5 Hình thức nộp phí
– Ứng viên nộp lệ phí xét tuyển theo hình thức chuyển khoản
– Thông tin tài khoản của Trường:
Tên ngân hàng: | Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) |
Tên chi nhánh: | Chi nhánh Mỹ Đình |
Số tài khoản: | 2600816336 |
Tên chủ tài khoản: | Trường Đại học Việt Nhật |
Loại tiền tệ chuyển khoản: | VND |
SWIFT Code: | BIDVVNVX |
Số tiền chuyển khoản | Theo quy định tại mục 3.3 |
Nội dung chuyển tiền: | “Họ và tên ứng viên _ Tên viết tắt CTĐT_Đợt dự tuyển” Ví dụ: Thí sinh Nguyễn Dương Nhi đăng ký xét tuyển vào CTĐT ngành Quản trị kinh doanh nộp lệ phí là 500.000đ và thực hiện nội dung chuyển khoản như sau: “NguyenDuongNhi_MBA_Dot1”. Tên viết tắt CTĐT tham khảo tại Điều 1. |
Thông tin liên hệ tuyển sinh
Văn phòng Tuyển sinh trường Đại học Việt Nhật, Phòng 510, Tầng 5, Cơ sở Mỹ Đình, Đường Lưu Hữu Phước, Phường Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
– Điện thoại: 02473066001 Nhánh 1
– Website: https://vju.vnu.edu.vn/
– Kênh Fanpage: https://www.facebook.com/vnu.vju/
– Hotline văn phòng tuyển sinh: 0966 954 736; 0969 638 426.
– Email liên hệ: admission@vju.ac.vn
II. TỔ CHỨC TUYỂN SINH
1. Nguyên tắc xét tuyển
– Xét đúng các đối tượng đáp ứng quy định tại Điều 2, phần I của Thông báo này; xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu. Trong trường hợp chỉ tiêu của phương thức này chưa đủ thì chuyển sang chỉ tiêu cho phương thức còn lại.
– Sau khi hết hạn nộp hồ sơ dự tuyển, Hội đồng tuyển sinh tổ chức chấm điểm hồ sơ ứng viên xét tuyển thẳng và thông báo kết quả cho ứng viên xét tuyển thẳng chậm nhất 1 tuần trước ngày tổ chức xét tuyển. Ứng viên không đạt điều kiện xét tuyển thẳng có quyền đăng ký ở đợt xét tuyển đó.
2. Tổ chức xét tuyển (đánh giá hồ sơ và phỏng vấn)
2.1 Quy trình xét tuyển gồm các bước sau đây
– Bước 1: Đánh giá hồ sơ dự tuyển của các ứng viên;
– Bước 2: Thông báo kết quả đánh giá hồ sơ và thời gian tổ chức phỏng vấn đối với các ứng viên đạt yêu cầu hồ sơ;
– Bước 3: Tổ chức phỏng vấn.
– Bước 4: Thông báo kết quả xét tuyển
– Bước 5: Thông báo nhập học cho các ứng viên trúng tuyển ở đợt đó.
2.2 Tiêu chí đánh giá và kết quả xét tuyển
– Ứng viên được đánh giá qua các tiêu chí sau:
+ Đánh giá kết quả học tập bậc đại học thông qua hạng tốt nghiệp và bảng điểm đại học của ứng viên;
+ Đánh giá năng lực ngoại ngữ của ứng viên (chứng chỉ ngoại ngữ, bài luận, phỏng vấn);
+ Đánh giá năng lực tư duy phản biện và động cơ học tập của ứng viên;
+ Đánh giá thành tích nghiên cứu khoa học của ứng viên;
+ Đánh giá đề cương nghiên cứu của ứng viên tham dự xét tuyển ngành Quản trị kinh doanh hoặc ngành Kỹ thuật môi trường;
– Mỗi CTĐT có một thang điểm chi tiết riêng cho các tiêu chí đánh giá để phù hợp với yêu cầu của CTĐT;
– Kết quả xét tuyển là tổng hợp kết quả đánh giá hồ sơ và kết quả phỏng vấn được tính trên thang điểm 100;
– Ngưỡng đảm bảo xét tuyển tối thiểu là 60/100 điểm;
– Hội đồng tuyển sinh quyết định về kết quả xét tuyển của ứng viên và điểm chuẩn của CTĐT theo đề xuất của Tiểu ban chuyên môn;
2.3 Tổ chức phỏng vấn
– Ứng viên đạt yêu cầu về hồ sơ dự tuyển sẽ được Hội đồng tuyển sinh thông báo về lịch phỏng vấn.
Lệ phí xét tuyển không được hoàn lại, chỉ được bảo lưu sang đợt sau nếu ứng viên có nguyện vọng chuyển đợt do điều kiện khách quan, đã báo cáo và được Ban thư ký Hội đồng tuyển sinh đồng ý trước khi tổ chức xét tuyển ít nhất 02 ngày.
– Ứng viên tham dự phỏng vấn trực tiếp tại cơ sở Mỹ Đình, Trường Đại học Việt Nhật, đường Lưu Hữu Phước, Từ Liêm, Hà Nội.
Trường chỉ tổ chức phỏng vấn trực tuyến trong trường hợp ứng viên đang cư trú cách cơ sở Mỹ Đình từ 300km trở lên, có đơn đề nghị phỏng vấn trực tuyến và được Hội đồng tuyển sinh cho phép trước ngày tổ chức xét tuyển không quá 02 ngày. Công tác phỏng vấn được thực hiện theo quy định thi trực tuyến hiện hành của ĐHQGHN.
– Ngôn ngữ phỏng vấn: chủ yếu bằng Tiếng Anh. Riêng đối với CTĐT ngành Khu vực học: định hướng Nhật Bản học chủ yếu phỏng vấn bằng tiếng Nhật; định hướng Việt Nam học chủ yếu phỏng vấn bằng tiếng Việt đối với ứng viên người nước ngoài.
2.4 Phúc khảo
Kết luận của Hội đồng tuyển sinh là kết luận cuối cùng. Trường Đại học Việt Nhật không tổ chức phúc khảo.
III. HỌC PHÍ
Học phí các CTĐT Thạc sĩ:
– Đối với học viên là người Việt Nam: 92.000.000 VNĐ/2 năm
– Đối với học viên là người nước ngoài: 110.000.000 VNĐ/2 năm
IV. QUYỀN LỢI VÀ CHÍNH SÁCH
1. Quyền lợi chung
– Có cơ hội được học tập, tham gia các đề tài Nghiên cứu khoa học, các Dự án đổi mới sáng tạo với các giáo sư, chuyên gia từ Nhật Bản.
– Có cơ hội được cấp học bổng và các hình thức hỗ trợ tài chính đặc biệt
– Có cơ hội trở thành trợ giảng và hưởng các quyền lợi khác theo quy chế của Nhà trường đối với trợ giảng.
2. Quyền lợi đặc biệt với các sinh viên tốt nghiệp đại học tại Trường Đại học Việt Nhật tiếp tục theo học chương trình thạc sĩ
– Tất cả sinh viên được hỗ trợ 10% học phí năm thứ nhất và được xem xét đề xuất các học bổng chung của Trường nếu đạt các tiêu chí xét học bổng theo từng năm học.
– Các sinh viên được ưu đãi hỗ trợ mức học phí đặc biệt nếu đạt các điều kiện:
- Các sinh viên tốt nghiệp loại Xuất sắc và đạt điều kiện đầu vào sẽ được hỗ trợ tối đa 100% học phí năm thứ nhất.
- Các sinh viên tốt nghiệp loại Giỏi và đạt các điều kiện đầu vào sẽ được hỗ trợ tối thiểu 50% học phí năm thứ nhất.
(Các sinh viên được hưởng chính sách hỗ trợ học phí theo quy định trên cần cam kết tham gia các hoạt động trợ giảng và nghiên cứu khoa học trong suốt thời gian theo học chương trình thạc sĩ tại Trường)
